Josipa nói tất cả chúng ta đều cần hiểu về thời kỳ mãn kinh - không phải chỉ dành cho phụ nữ - vì chúng ta đều biết ai đó sẽ trải qua điều này, cho dù đó là bạn đời, mẹ, chị gái hay bạn bè của bạn và điều quan trọng là phải biết nhiều hơn về nó nếu chúng ta muốn hỗ trợ họ.
Bài học hôm nay là tiếng Anh để nói chuyện về thời kỳ mãn kinh. Nhưng trước tiên, thời kỳ mãn kinh là gì?
Mãn kinh là giai đoạn cuộc đời khi chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ ngừng vĩnh viễn. Điều này thường xảy ra trong độ tuổi từ 45 đến 55, nhưng có thể xảy ra sớm hơn hoặc muộn hơn. Điều đó có nghĩa là cơ thể của cô ấy không còn rụng trứng nữa, vì vậy chu kỳ kinh nguyệt của cô ấy đã ngừng hoàn toàn và cô ấy không thể mang thai.
Trước khi mãn kinh, có thời kỳ tiền mãn kinh, thời điểm cơ thể bắt đầu thay đổi. Và sau đó, khi cơ thể thích nghi với trạng thái bình thường mới, sẽ có thời kỳ được gọi là hậu mãn kinh. Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta thường sử dụng thuật ngữ mãn kinh để chỉ cả hai thời điểm này.
Mãn kinh xảy ra do những thay đổi về hormone. Hormone là những hóa chất trong cơ thể bạn kiểm soát những thứ như tâm trạng, năng lượng, giấc ngủ và sự phát triển.
Khi những hormone này thay đổi, chúng có thể gây ra các triệu chứng—các dấu hiệu hoặc cảm giác trong cơ thể bạn cho thấy có điều gì đó khác biệt.
Bây giờ chúng ta hãy cùng Claire đến gặp Allan, bác sĩ gia đình của cô ấy, để thảo luận về những gì cô ấy đã trải qua.
Allan
So, Claire, what are your symptoms?
Claire
I’ve been getting these hot flushes, and I’ve been waking up drenched in sweat.
Allan
That sounds like night sweats. Have you noticed anything else?
Claire
Yeah, my sleep’s been all over the place and I’ve been snapping at people way more than usual.
Allan
Mood swings and trouble sleeping are common menopause symptoms. How’s your energy been during the day?
Claire
Honestly, it’s been pretty low. And I ‘ve been forgetting little things—it’s like my brain’s in a fog.
Allan
Fatigue and memory lapses, or brain fog, are also very common. Menopause can really affect your hormones, and that can impact both your body and mind.
Claire
So, what can I do? Are there any treatments that could help with this?
Nhiều chữ lạ phải không các bạn? Chúng ta hãy nghe lại từng câu nhé.
Claire nói,
I’ve been getting these hot flushes.
Claire đã bị bốc hỏa. Hot flush là khi bạn đột nhiên cảm thấy rất nóng, thường là ở mặt, cổ hoặc ngực, ngay cả khi trong phòng không nóng. Nó có thể khiến bạn cảm thấy đổ mồ hôi hoặc khó chịu. Vì vậy, khi Claire nói rằng cô ấy bị bốc hỏa, điều đó có nghĩa là cô ấy cảm thấy rất nóng mà không có lý do rõ ràng.
Claire cũng nói,
I’ve been waking up drenched in sweat.
Drenched có nghĩa là rất ướt. Vì vậy, nếu bạn bị ướt đẫm mồ hôi, điều đó có nghĩa là bạn đã đổ mồ hôi quá nhiều đến nỗi quần áo hoặc ga trải giường của bạn bị ướt luôn.
Ví dụ, sau khi tôi chạy, áo phông của tôi luôn ướt đẫm mồ hôi – trong trường hợp này là do tôi đã vận động nhiều. Nhưng khi đổ mồ hôi đêm, Claire cảm thấy người ướt đẫm ngay cả khi cô ấy chỉ nằm trên giường.
Alan nói:
That sounds like night sweats.
Đổ mồ hôi đêm làm cho bạn cảm thấy nóng nhiều hơn. Đổ mồ hôi đêm có thể khiến bạn khó ngủ.
Claire gật đầu,
Yeah, my sleep’s been all over the place.
Giấc ngủ của Claire không ổn định. Nếu có thứ gì đó không ổn định, thì nó không đều đặn hoặc có tổ chức. Bạn có thể sử dụng cụm từ này trong nhiều tình huống khác nhau.
Ví dụ, giấy tờ trên bàn làm việc của tôi hiện đang rất bừa bãi - all over the place, vì vậy tôi cần phải dọn dẹp chúng. Hoặc, tôi có thể nói chế độ ăn uống của tôi không ổn định; hôm nay ăn uống lành mạnh, nhưng ngày hôm sau tôi lại ăn đồ ăn nhanh.
Nếu giấc ngủ của bạn không ổn định, thì bạn đang gặp vấn đề về giấc ngủ – bạn không có giấc ngủ ngon, đều đặn và khỏe mạnh.
Claire cũng nói,
I’ve been snapping at people way more than usual.
Gắt gỏng với người khác-snapping at people, có nghĩa là nhanh chóng nổi giận hoặc khó chịu với ai đó, thường là vì lý do rất nhỏ.
Allan giải thích,
Mood swings and trouble sleeping are common menopause symptoms.
Thay đổi tâm trạng và khó ngủ là những triệu chứng mãn kinh rất phổ biến. Nếu bạn thay đổi tâm trạng, điều đó có nghĩa là cảm xúc của bạn thay đổi nhanh chóng, vì vậy bạn vui vẻ trong một khoảnh khắc và có thể buồn hoặc tức giận ngay sau đó.
Allan nói tiếp,
Fatigue and memory lapses, or brain fog, are also very common.
Mệt mỏi và mất trí nhớ, hoặc sương mù não, cũng rất phổ biến.
Mệt mỏi - fatigue - là tình trạng mệt mỏi cực độ. Chúng ta thường sử dụng từ này khi cảm giác mệt mỏi không biến mất ngay cả sau khi nghỉ ngơi. Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi sâu sắc, bạn cảm thấy quá mệt mỏi để thực hiện các hoạt động hàng ngày.
Mất trí nhớ là khi bạn không thể nhớ điều gì đó. Nó thường là tạm thời và chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn để bạn có thể nhớ lại mọi thứ sau này, và sương mù não là khi tâm trí bạn cảm thấy mơ hồ, do đó khó có thể suy nghĩ rõ ràng hoặc nhớ lại mọi thứ.
Giả sử tôi gặp khó khăn trong việc tập trung và ghi nhớ mọi thứ. Tôi có thể nói, gần đây tôi cảm thấy hơi mụ mẫm - I’ve been feeling a bit of brain fog lately. Một số loại thuốc có thể khiến bạn mụ mẫm, và tôi có thể bị như vậy khi tôi rất mệt mỏi.
Allan:
Allan cũng nói,
Menopause can really affect your hormones, and that can impact both your body and mind.
Mãn kinh thực sự có thể ảnh hưởng đến hormone của bạn và điều đó có thể tác động đến cả cơ thể và tâm trí của bạn.
Hormone là các chất hóa học trong cơ thể bạn kiểm soát những thứ như tâm trạng, năng lượng và giấc ngủ.
Claire hỏi,
So, what can I do? Are there any treatments that could help with this?
Treament là phương pháp điều trị để giúp bạn cảm thấy khỏe hơn hoặc khắc phục vấn đề sức khỏe. Thuốc men, tập thể dục hoặc các liệu pháp đặc biệt đều có thể là các loại phương pháp điều trị khác nhau.
Như thường lệ, điều quan trọng là phải thảo luận với bác sĩ về nhu cầu và phương pháp điều trị của riêng bạn. Hy vọng bài học này đã cung cấp cho bạn một số từ vựng mới để bạn có thể nói về thời kỳ mãn kinh và các triệu chứng của nó một cách tự tin hơn.
Bây giờ trước khi qua phần văn phạm, chúng ta hãy nghe và lập lại những gì Allan với Claire nói nhé. Các bạn nhớ hãy nghe đi nghe lại nhiều lần có đến khi hiểu và lập lại nhiều lần cho đến khi có thể phát âm giống người Úc.
Khi nghe các bạn có thể đối chiếu các từ vựng có ghi ở cuối bài để làm quen với mặt chữ, học thuộc nghĩa của chúng, và thực hành cách sử dụng trong câu nói.
Văn phạm:
Khi chúng ta muốn nói về một điều gì đó bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành (have/ has + quá khứ phân từ) như trong các ví dụ sau từ podcast:
- Have you noticed anything else? (have + you + noticed)
- My sleep’s been all over the place (has + been)
- How’s your energy been during the day? (has + your energy + been)
- Honestly, it’s been pretty low (has + been)
Khi chúng ta muốn nói về một điều gì đó bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến hiện tại và chúng ta muốn nhấn mạnh rằng quá trình đó diễn ra liên tục, nghĩa là chúng ta muốn nhấn mạnh vào thực tế là nó đã và đang diễn ra, không chỉ là thực tế là nó đã xảy ra – chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have/ has + been + phân từ hiện tại). Điều này tập trung vào hành động, việc thực hiện một điều gì đó, thay vì thực tế là nó đã được thực hiện. Các ví dụ trong podcast là:
- I’ve been getting these hot flushes and I’ve been waking up drenched (I + have + been + getting/ waking up)
- I’ve been snapping at (I + have + been + snapping)
- I’ve been running (I + have + been + running)
- I have been working out (I + have + been + working out)
- She’s only been lying in bed (she + has + been + lying)
- I’ve been having a hard time (I + have + been + having)
Vocabulary:
Menopause is when a woman stops having monthly periods and marks the end of the reproductive stage of her life. This usually happens between the ages of 45 and 55 but can happen earlier or later.
Perimenopause is the time before menopause when a woman’s body is starting to change.
Postmenopause is the stage of life after menopause.
A hot flush is when you suddenly feel very hot, usually in your face, neck, or chest, even if the room isn’t hot.
Night sweats are when you sweat and feel hot a lot while you’re sleeping.
Mood swings are when your feelings change quickly, so you can feel very happy one moment and sad or angry the next.
Fatigue is extreme tiredness that doesn’t go away even after resting.
A memory lapse is when you can’t remember something, but it usually comes back later.
Brain fog is when your mind feels cloudy, and it’s hard to think clearly or remember things.
Hormones are chemicals in your body that control things like mood, energy and sleep.
A treatment is something you do to feel better or fix a health problem. For example, medicine, exercise, or special therapy like hormone replacement therapy can all be treatments.
Menopausal hormone therapy, also known as hormone replacement therapy, is a treatment in which a woman is given hormones to help to restore balance as she goes through perimenopause and post-menopause.
To look into something is to investigate or explore it.
Colloquial expressions:
If you’re drenched in sweat, it means you’ve sweated so much that your clothes or sheets are wet.
If something is all over the place, it means it’s not regular or organised.
Snapping at people means quickly getting angry or upset with someone, often for very little reason.
Các bạn còn nhớ những câu tiếng Anh dùng để mô tả các triệu chứng của tình trạng mãn kinh không?
Different phrases to use when describing menopause symptoms:
- I’ve been getting these hot flushes.
- I‘ve been waking up drenched in sweat.
- I didn’t sleep well because I had night sweats again.
- My sleep’s been all over the place.
- I’ve been snapping at people way more than usual.
- I’ve been having mood swings.
- I’ve been having a bit of a brain fog lately.
- I've been feeling extreme fatigue.